- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về hợp đồng dịch vụ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HOÀ TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2017/QĐST- KDTM | Tuy Hoà, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2017/TLST-KDTM ngày 19 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
-Nguyên đơn: Trung tâm C
Địa chỉ: đường P, phường T, thành phố T, tỉnh Phú Yên
-Bị đơn: Công ty S
Địa chỉ: đường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 31/12/2016, Công ty S còn nợ Trung tâm dịch vụ công ích số tiền là 368,209,878đ (ba trăm sáu mươi tám triệu hai trăm lẻ chín ngàn tám trăm bảy mươi tám đồng) tương đương với 16.413,76 USD theo tỷ giá quy đổi USD của Ngân hàng nhà nước Việt Nam là 22.433 VNĐ/USD, về khoản Hợp đồng thuê tài sản.
Phương thức và thời hạn thanh toán: Công ty S thanh toán số tiền 368,209,878đ (ba trăm sáu mươi tám triệu hai trăm lẻ chín ngàn tám trăm bảy mươi tám đồng) cho Trung tâm C kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu Công ty S chưa thi hành xong thì còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng khu công nghiệp số 99/HĐ-KCNAP ngày 31/12/2010, Phụ lục hợp đồng cho thuê lại đất số 02B/99/HĐ-KCNAP ngày 18/01/2011, Phụ lục hợp đồng số 136/99/HĐ ngày 28/5/2012, Phụ lục hợp đồng cho thuê lại đất số 53/99/PLHĐ-TLĐ ngày 28/7/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Về án phí: Công ty S tự nguyện chịu 9.205.000đ (chín triệu hai trăm lẽ năm ngàn đồng) án phí KDTM-ST. Hoàn lại cho Trung tâm C 9.205.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số AA/2015/0004978 ngày 18/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Phú Yên - VKSND TP. Tuy Hòa; -Chi cục THADS tp.Tuy Hòa - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thị Hoa Dung |