- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồ Thủy T và ông Phạm Trần Anh T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1395/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 26 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 1168/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/8/2017, giữa:
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Hồ Thủy T, sinh năm 1983.
Địa chỉ: đường C, Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Ông Phạm Trần Anh T, sinh năm 1980
Địa chỉ: đường C, Phường N, quận G, Tp. Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 vaø Ñieàu 85 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/9/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Hồ Thủy T và ông Phạm Trần Anh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồ Thủy T và ông Phạm Trần Anh T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 203, quyển số 02/2006 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/10/2006 không còn giá trị).
- Về con chung: Ông T trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Phạm Minh P, sinh ngày 12/12/2007 và Phạm Thanh H, sinh ngày 03/7/2009 cho đến tuổi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận.
Bà T được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con; yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc hạn chế quyền thăm nom con sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà T và ông T chịu. Cấn trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền bà T, ông T đã tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2017/0027360 ngày 24/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Tp.HCM. Bà T, ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bảo Thu |