vanban.org

Quyết định 1394/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Mai Thảo T và ông Lâm Phúc Đ thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2025 do Ủy ban nhân dân phường H, thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly: Trúc - Đạt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7-
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1394/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 869/2025/TLST-HNGĐ ngày

20 tháng 10 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Mai Thảo T, sinh năm 19xx.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCVTTXH cấp

ngày 05/9/2023.

Địa chỉ thường trú: 44G Đường X, khu phố X (khu phố 8 cũ), phường H

(phường H, thành phố T cũ), Thành phố C.

- Ông Lâm Phúc Đ, sinh năm 20xx.

Căn cước công dân: xxxxxxxxxx do Cục trưởng Cục CSQLHCVTTXH cấp

ngày 27/5/2024.

Địa chỉ thường trú: 853/7 đường Q, khu phố 3, phường A (phường Y, Quận G

cũ), Thành phố C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Mai Thảo T và ông Lâm Phúc Đ là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2025 do Ủy ban nhân dân phường H, thành phố T, (nay là Ủy ban nhân dân phường H, Thành phố C), cấp ngày 28/5/2025.

Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ghi ngày 12/9/2025; Biên bản

hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21/11/2025, bà Mai Thảo T và ông Lâm Phúc Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Mai Thảo T

và ông Lâm Phúc Đ tự nguyện ly hôn và không yêu cầu giải quyết về con chung, tài sản chung, nợ chung nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự thuận

tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ngày 21/11/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Mai Thảo T và ông Lâm Phúc Đ thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2025 do Ủy ban nhân dân phường H, thành

phố T, (nay là Ủy ban nhân dân phường H, Thành phố C), cấp ngày 28/5/2025 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Không có.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly

hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà T, ông Đ chịu nên được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0025480 ngày 13/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố C, bà Mai Thảo T và ông Lâm Phúc Đ đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ