vanban.org

Quyết định 139/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Đ và ông Lê Anh C. 2.

Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Đ và ông Lê Anh C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số 01/2014 ngày 02 tháng 6 năm 2014 do Ủy ban nhân dân phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực. Về con chung: Giao con chung tên Lê Ngọc Anh T2, sinh ngày 23/01/2015 ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Đ và Lê Anh C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Đ và ông Lê Anh C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2024/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 29 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2024/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về Tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị Đ, sinh năm: 1986; Địa chỉ thường trú và nơi cư trú: Số 26/1 Khu phố 1, phường T, Quận X, Thành phố H. Bị đơn: Ông Lê Anh C, sinh năm: 1976; Địa chỉ thường trú: Số 26/1 Khu phố 1, phường T, Quận X, Thành phố H; Nơi cư trú: Số 373/1/3 đường T1, Phường Y, quận G, Thành phố H. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Đ và ông Lê Anh C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Lê Thị Đ và ông Lê Anh C thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 86, quyển số 01/2014 ngày 02 tháng 6 năm 2014 do Ủy ban nhân dân phường Thạnh Xuân, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực.

- Về con chung: Giao con chung tên Lê Ngọc Anh T2, sinh ngày 23/01/2015 cho bà Lê Thị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Đ không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông C đến khi bà Đ có yêu cầu. Ông Cường có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng do bà Lê Thị Đ tự nguyện chịu và được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0013672 ngày 18/01/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh. Bà Đậm được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ