- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2022/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 16 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2022/TLST- HNGĐ ngày 19/8/2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Anh Trần Thanh T, sinh năm: 19XX;
HKTT: M 23, đường L, khóm E, Phường E, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ sinh sống: Tổ 22, khóm Mỹ Hưng, Phường 3, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Võ Thị Anh H, sinh năm: 19XX;
HKTT: D, khóm H, Phường Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ sinh sống: Tổ H, khóm M, Phường E, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Thanh T và chị Võ Thị Anh H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Thanh T và chị Võ Thị Anh H có 01 con chung tên Trần Như M, sinh ngày 09/7/2012, hiện nay con chung đang sống chung với anh T. Anh T và chị H thống nhất sau khi ly hôn, anh T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Thanh T và chị Võ Thị Anh H thống nhất chị H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng với mức 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 9/2022 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Thanh T và chị Võ Thị Anh H thống nhất vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Thanh T và chị Võ Thị Anh H tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011439 ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, anh Trần Thanh T và chị Võ Thị Anh H đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND tỉnh ĐT; - UBND Phường 3, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (số 50, ngày 08/8/2011); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Nữ Thu Hân |