- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2020/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 11 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 141/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của người yêu cầu:
- Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm: 1967.
- Bà Hoàng Thị Mỹ H, sinh năm: 1972.
Cùng địa chỉ: Tổ 67, Phường A, quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H kết hôn tự nguyện và được UBND phường Thạch Thang, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 611/1992 ngày 20/01/1992. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn và không chung sống với nhau như vợ chồng. Tại phiên hòa giải, ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, không thể khắc phục được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H là hoàn toàn tự nguyện, do đó căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình công nhận sự thoả thuận thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H.
Về con chung: ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 04/11/1992 và cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 07/10/2002. Ly hôn, bà Hoàng Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Y và không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con. Cháu Kiều O đã thành niên nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thoả thuận về việc nuôi con chung sau khi ly hôn của ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung: ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Về nợ chung: ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông bà Hoàng Thị Mỹ H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001128 ngày 25/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn lập ngày 03 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Kiều O, sinh ngày 04/11/1992 và cháu Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh ngày 07/10/2002. Cháu Kiều O đã thành niên nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ly hôn, bà Hoàng Thị Mỹ H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Y và không yêu cầu ông Th cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: ông Nguyễn Văn Th và bà Hoàng Thị Mỹ H xác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà Hoàng Thị Mỹ H tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0001128 ngày 25/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Bà Hoàng Thị Mỹ H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cẩm Lệ; - UBND P.Thạch Thang,Q. Hải Châu; - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Hưng |