- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ C TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 05 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 595/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn L, sinh năm 1985; địa chỉ: Tổ 8, khu phố 4, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Bị đơn: Anh Đặng L, sinh năm 1983; địa chỉ:Tổ 8, khu phố 4, phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn L và anh Đặng L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn L và anh Đặng L tự nguyện, thuận tình ly hôn. ể từ ngày có Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự Giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số 01, do Ủy ban nhân xã H, huyện C (nay là Ủy ban nhân dân phường H, thị xã C), tỉnh Bình Dương cấp ngày 11/05/2005 cho chị Nguyễn L và anh Đặng L không c n giá trị pháp lý.
- Về con chung: Giao các con chung tên Đặng N, sinh ngày 21/01/2006, Đặng V, sinh ngày 20/4/2012 cho chị Nguyễn L tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ghi nhận chị Nguyễn L không yêu cầu anh Đặng L cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Đặng L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn L, anh Đặng Ltự khai không có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
- Về án ph : Chị Nguyễn L phải chịu 75.000 đồng án ph hôn nhân và gia đình; anh Đặng L phải chịu 75.000 đồng án ph hôn nhân và gia đình. Chị Nguyễn L tự nguyện nộp thay cho anh Đặng L 75.000 đồng, tổng cộng số tiền chị Nguyễn L phải nộp là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2016/0038472 ngày 21/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã C, tỉnh Bình Dương. Chị Nguyễn L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N i nh n:
| - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã C; - Chi cục THADS thị xã C; - UBND phường H, thị xã C, tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Lê Cẩm Hằng |