vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ô và anh Phạm Tiến S thống nhất Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Ô - S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 139/2019/QĐST-HNGĐ
Móng Cái, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều

397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điề u55, 58, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng Dân sự, khoản 3 Điều 37 Nghị

quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 184/2019/TLST-HNGĐ ngà y

25 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Bùi Thị Ô, sinh năm: 1967

- Anh Phạm Tiến S, sinh năm: 1966

Đều có địa chỉ: Số xx Ng, khu x, phường K, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân : Chị Bùi Thị Ô và anh Phạm Tiến S thuậ n tì nh ly

hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Ô và anh S đượ c ghi trong Biên bả n hò a giải đoàn tụ không thành ngày 25/6/2019 và Biên bản thỏa thuậ n về ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn ngày 25/6/2019 là hoàn toàn t ự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n việc chị Bùi Thị Ô và anh Phạm Tiến S thuậ n tì nh ly hôn.

. Về con chung: Chị Ô và anh S có 03 (ba) con chung là Phạm Thủy Đ,

sinh ngày 26/7/1989; Phạm Thị Kim H, sinh ngày 10/8/1992 và Phạm Bá D, sinh ngày 29/3/1995. Các con chung đều đã đủ tuổi thành niên nên chị Ô và anh S đều không có đề nghị gì nên không đề cập.

. Về tà i sả n chung: Chị Ô và anh S thống nhất tự thỏa thuận.

. Về khoả n nợ chung: Chị Ô và anh S thống nhất không có.

. Về lệ phí : Căn cứ khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c Hộ i quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án , chị Bùi Thị Ô và anh Phạm Tiến S mỗ i ngườ i phả i nộ p 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên , chị Ô đã tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong

Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải đối thoại Tòa án nhân dân thành phố M và nộp lệ phí ngày 25/6/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ô và anh Phạm Tiến S thống nhất

thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giưchị Ô ṽ a à anh S nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn số 06 T17, quyển số 01 do Ủ y ban nhân dânxã V, huyện H (nay là thành phố M), tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y20/10/1986 không cò n giá trị phá p ly. ́

- Về con chung: Chị Ô và anh S có 03 (ba) con chung là Phạm Thủy Đ, sinh

ngày 26/7/1989; Phạm Thị Kim H, sinh ngày 10/8/1992 và Phạm Bá D, sinh ngày 29/3/1995. Các con chung đều đã đủ tuổi thành niên nên chị Ô và anh S đều không có đề nghị gì nên không đề cập.

- Về tài sản chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Không có .

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Ô tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm

nghìn đồng ) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Ô đã nộp tại Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M theo Biên lai thu tiề n số 0001681 ngày 25/6/2019. Chị Ô đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ