vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 22/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Lê Anh T và chị Dương Thị Thuý H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T, chị H xác nhận không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Phan Lê Anh T - Dương Thị THúy H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 139/2019/QĐST-HNGĐ
Thành phố Huế, ngày 22 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 80/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phan Lê Anh T, sinh năm: 1986; địa chỉ: Số 398 đường H, phường V, quận T, thành phố Đà Nẵng.

2. Chị Dƣơng Thị Thuý H, sinh năm: 1987; địa chỉ: Số 21/11 đường L, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T, chị H tự nguyện kết hôn vào ngày 28/11/2016 tại Uỷ ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn, anh T, chị H chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng hay bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã, gây gỗ nhau, anh T, chị H đã cố gắng hoà hợp nhưng không được. Anh T, chị H đã sống ly thân với nhau một thời gian và không còn quan tâm nhau nữa. Nay anh T, chị H nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên anh T, chị H thoả thuận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh T, chị H xác nhận không có.

Về tài sản chung: Anh T, chị H xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Anh T, chị H xác nhận không có.

Về lệ phí Toà án: Anh T, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, anh chị đã nộp đủ theo Biên lai số 007695 ngày 21/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Lê Anh T và chị Dương Thị Thuý H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T, chị H xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Anh T, chị H xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh T, chị H xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh T, chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí, anh chị đã nộp đủ theo Biên lai số 007695 ngày 21/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ