vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đỗ Hàm Y – sinh ngày 3/01/2015 cho bà Đỗ Ngọc M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Nguyễn Trần T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đỗ Hàm Y 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), thực h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Đỗ Ngọc M và ông Nguyễn Trần T yêu cầu công nhận thuận thình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2019/QĐST-HNGĐTân Bình, ngày 11 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59,81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí số: 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 17/2019/TLST-HNGĐ ngày 4 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Nguyễn Trần T – sinh năm 1980; Địa chỉ: 76 Lô A, tổ 61, phường D, quận G, Thành phố Hà Nội.

Người yêu cầu: Bà Đỗ Ngọc M – sinh năm 1990; Địa chỉ: B1402 Chung cư H - số 21 C, Phường M, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào bản chính Giấy chứng nhận kết hôn số: 56; Quyển số: 01/2013 do UBND phường D, quận G, Thành phố Hà Nội cấp ngày 4/7/2013 thì ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M.

Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đỗ Hàm Y – sinh ngày 3/01/2015 cho bà Đỗ Ngọc M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Nguyễn Trần T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đỗ Hàm Y 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), thực hiện từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Đỗ Hàm Y thành niên.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M xác nhận không có.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M phải chịu.

Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Đỗ Hàm Y – sinh ngày 3/01/2015 cho bà Đỗ Ngọc M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Hàng tháng ông Nguyễn Trần T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Đỗ Hàm Y 4.000.000đ (Bốn triệu đồng), thực hiện từ tháng 01/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Đỗ Hàm Y thành niên.

Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M xác nhận không có.

- Trường hợp ông Nguyễn Trần T chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông Nguyễn Trần T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) do ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M chịu được cấn trừ vào 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí ông Nguyễn Trần T và bà Đỗ Ngọc M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0037633 ngày 19/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ