- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2019/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
--------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 157/2019/TLST-HNGĐ ngày 12/03/2019 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Anh Phạm Tiến Tr, sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú: phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội.
- Chị Đặng Diệp N, sinh năm: 1983; Hộ khẩu thường trú: phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tình cảm: Anh Phạm Tiến Tr, Chị Đặng Diệp N kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Kim Liên, quận Đống Đa, Hà Nội vào ngày 09/11/2009. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn; cuộc sống chung không có hạnh phúc. Anh Tr, chị N cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Anh Tr, chị N có 02 con chung là Phạm Đức Trí (nam), sinh ngày 11/9/2010; Phạm Đức Minh (nam), sinh ngày 02/4/2013. Anh Tr, chị N thống nhất: Ly hôn, chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trí, anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng cháu Minh, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Tr, chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Anh Tr, chị N xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ. [5] Lệ phí: Anh Tr, chị N thống nhất để anh Tr chịu cả lệ phí ly hôn. Ngày 21/3/2019 Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Tiến Tr và Chị Đặng Diệp N. 2. Con chung: Xác nhận anh Tr, chị N có 02 con chung là Phạm Đức Trí (nam), sinh ngày 11/9/2010; Phạm Đức Minh (nam), sinh ngày 02/4/2013. Giao cháu Trí cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Minh cho anh Tr trực tiếp nuôi dưỡng; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Anh Tr, chị N có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được ngăn cản. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Tr, chị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Anh Tr, chị N đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Anh Tr tự nguyện chịu cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008349 ngày 12/03/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND quận Đống Đa; - TAND thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS quận Đống Đa; - UBND phường Kim Liên, quận Đống Đa; TP.Hà Nội. - Lưu. | THẨM PHÁN Quản Văn Tiến |