vanban.org

Quyết định 139/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1980 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:139A/2019/QĐST-HNGĐQuảng Xương, ngày 30 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƢƠNG, TỈNH THANH HÓA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Văn Tuấn.

Các hội thẩm nhân dân:

1- Ông Lê Văn Lợi

2- Bà Hoàng Thị Thúy

Thư ký phiên tòa: Bùi Thị Hằng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện VKSND huyện Quảng Xương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mai - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 8 Điều 26; khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Căn cứ vào hồ sơ thụ lý vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 57/2019/TLST-HNGD ngày 08 tháng 03 năm 2019.

XÉT THẤY

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1980

Đều trú tại: Thôn 3, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị H và anh Nguyễn Văn L.

- Về con chung: Chị H và anh L có 01 con chung là cháu Nguyễn Mậu T sinh ngày 23/03/2015. Anh, chị tự nguyện thỏa thuận giao cháu T cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đ/tháng(một triệu đồng) tính từ tháng 08/2019 cho đến khi cháu T đến tuổi thành niên. Anh L có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị H và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H và anh L thỏa thuận: Chị H nộp 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, tổng cộng là 600.000đ Số tiền tạm ứng án phí Chị đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0001484 ngày 08/03/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa được trừ vào số tiền án phí ly hôn sơ thẩm, chị H còn phải nộp 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ