- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thanh Đ - Thạch Thị Thu V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh Đ và bà Thạch Thị Thu V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 139/2019/QĐST – HNGĐ | Long Phú, ngày 20 tháng 8 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 197/2019/TLST – HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Đ; sinh năm: 1985; địa chỉ: p S, xã T, huyện L, tỉnh S c Trăng
Bị đơn: Bà Thạch Thị Thu V; sinh năm: 1985; địa chỉ: p S, xã T, huyện L, tỉnh S c Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đ .
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh Đ và bà Thạch Thị Thu V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh Đ và bà Thạch Thị Thu V thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Thanh Đ và bà Thạch Thị Thu V thống nhất xác định c 01 người con chung là cháu Nguyễn Trung H sinh ngày 20/9/2006. Bà V thống nhất giao cháu H cho ông Đ trực tiếp nuôi dư ng đến khi thành niên, c ng ph hợp v i ý kiến nguyện v ng của cháu H. Bà V không cấp dư ng nuôi con Dành quyền thăm nom, chăm s c giáo dục con chung cho bà V mà không ai được cản trở
2 3 Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Thanh Đ và bà Thạch Thị Thu V thống nhất xác định trong thời gian chung sống ông bà không c tài sản chung và nợ chung nên không đặt ra xem xét
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thanh Đ thống nhất chịu 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ( án phí hôn nhân và gia đình Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông Nguyễn Thanh Đ đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai thu số 0009258 ngày 22/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh S c Trăng Như vậy ông Đ còn được nhận lại 150 000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh S c Trăng Bà Thạch Thị Thu V không phải chịu án phí
3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã L, huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN T n Tri V H |