vanban.org

Quyết định 139/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 16/03/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T có 01 con chung là cháu Trần Nhật H, sinh ngày 20/3/2011. Hiện nay cháu Trần Nhật H đang sống với chị Nguyễn Thị Bích T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2018/QĐST-HNGĐHuế, ngày 16 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Thanh M, sinh năm 1987.

Địa chỉ: đường T, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Số đường D, phường X, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T có 01 con chung là cháu Trần Nhật H, sinh ngày 20/3/2011. Hiện nay cháu Trần Nhật H đang sống với chị Nguyễn Thị Bích T.

Anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện thỏa thuận giao cháu Trần Nhật H cho chị Nguyễn Thị Bích T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến lúc trưởng thành, đủ 18 tuổi; Anh Trần Thanh M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đồng kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến lúc cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Anh Trần Thanh M có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.

- Về tài sản chung: Anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T xác định vợ chồng chung sống không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T xác định vợ chồng chung sống không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí ly hôn là 150.000 đồng, anh Trần Thanh M phải chịu 75.000đồng và chị Nguyễn Thị Bích T phải chịu 75.000đồng nhưng anh Trần Thanh M và chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện thỏa thuận anh Trần Thanh M chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng.

Án phí cấp dưỡng: Anh Trần Thanh M phải chịu 150.000đồng án phí cấp dưỡng.

Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm mà anh Trần Thanh M phải chịu là 300.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Trần Thanh M đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 004529 ngày 23/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Trần Thanh M đã nộp đủ.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ