- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1389/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 17 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1370/2020/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Đình T;
Địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bà Nguyễn Thị Lan P;
Địa chỉ: Đường M, phường N, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09/9/2020 người yêu cầu là ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P đã thỏa thuận được các nội dung như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P thuận tình ly hôn.
Về việc nuôi con chung: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P cùng thống nhất xác định: Ông, Bà có 02 con chung tên Trần Nguyễn Thục U, sinh ngày 31/3/2003 và Trần Đình H, sinh ngày 17/4/2005.
Ông T và bà P cùng thống nhất thỏa thuận như sau: Giao 02 con chung tên Trần Nguyễn Thục U, sinh ngày 31/3/2003 và Trần Đình H, sinh ngày 17/4/2005 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 09/10/2020 đến khi con thành niên, thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về tài sản chung: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P cùng thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P cùng thống nhất xác định không có nợ ai.
Lệ phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P phải đóng theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 035, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân phường N, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/3/2002 không còn giá trị pháp lý).
- Về việc nuôi con chung: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P cùng thống nhất xác định: Ông, Bà có 02 con chung tên Trần Nguyễn Thục U, sinh ngày 31/3/2003 và Trần Đình H, sinh ngày 17/4/2005.
Ông T và bà P cùng thống nhất thỏa thuận như sau: Giao 02 con chung tên Trần Nguyễn Thục U, sinh ngày 31/3/2003 và Trần Đình H, sinh ngày 17/4/2005 cho bà P trực tiếp nuôi dưỡng, ông T cấp dưỡng nuôi 02 con, mỗi con 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 09/10/2020 đến khi con thành niên, thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Ông T có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung chưa thành niên. Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông T hoặc bà P được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức tiền cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P cùng thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P cùng thống nhất xác định không có nợ ai.
2. Lệ phí dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng, ông Trần Đình T và bà Nguyễn Thị Lan P phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông T và bà P đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0088309 ngày 04/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND Phường N, quận Z, TP.HCM; -Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Linh Dũng |