vanban.org

Quyết định 1387/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Quang V và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 01/2004 ngày 28/5/2014 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. Về con chung: Ông V và bà P có 01 con chung là cháu Bùi Quang An C – sinh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1387/2019/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 07 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 107, 110 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1224/2019/TLST-HNGĐ ngày 07/8/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Bùi Quang V – sinh năm: 1987 Địa chỉ thường trú: phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị P – sinh năm: 1990 Địa chỉ thường trú: phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/9/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Quang V và bà Nguyễn Thị P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 101, quyển số 01/2004 ngày 28/5/2014 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông V và bà P có 01 con chung là cháu Bùi Quang An C – sinh ngày 06/01/2016. Hai bên thỏa thuận thống nhất: + Việc nuôi dưỡng con chung: Bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Quang An C. + Việc cấp dưỡng nuôi con chung: Ông V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là cháu Bùi Quang An C 2.000.000đồng (Hai triệu đồng)/tháng. + Thời gian cấp dưỡng nuôi con: Trước ngày 15 háng tháng, tính từ ngày 15/10/2019 cho đến khi cháu Bùi Quang An C thành niên (đủ 18 tuổi). Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông V và bà P thống nhất tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Bùi Quang V và bà Nguyễn Thị P phải chịu lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được trừ vào 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2019/0000813 ngày 07/8/2019 của Chi cục thi hành dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh (Ông V và bà P đã nộp xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ