- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1385/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 14 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1131/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Văn Q, sinh năm 1993;
Nơi thường trú: Tổ A, thị trấn B, huyện C, tỉnh Đ;
Nơi tạm trú: 80/18/25/3A Tổ E, Khu phố G, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1995;
Nơi thường trú: phường L, thị xã K, tỉnh I;
Nơi tạm trú: 80/18/25/3A Tổ E, Khu phố G, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Về yêu cầu của đương sự:
Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị Mỹ H chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2018 (Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện C, tỉnh Đ cấp ngày 27/12/2018; số: 168). Nay, ông Q và bà H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị Mỹ H có với nhau 01 (một) người con Lê Thanh Đ, sinh ngày 21/9/2018. Ông Q – bà H thỏa thuận: Giao người con tên Đ cho ông Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng.
Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 15 (mười lăm) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 15/12/2022.
Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị Mỹ H không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản.
Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị Mỹ H thỏa thuận: Ông Q tự nguyện chịu lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện C, tỉnh Đ cấp ngày 27/12/2018; số: 168 không còn giá trị.
- Về con chung: Có 01 (một) người con Lê Thanh Đ, sinh ngày 21/9/2018. Giao người con tên Đcho ông Lê Văn Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Bà Nguyễn Thị Mỹ H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mức cấp dưỡng 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng.
Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 15 (mười lăm) hàng tháng, bắt đầu thực hiện vào ngày 15/12/2022.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Việc thi hành án do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị Mỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Lê Văn Q và bà Nguyễn Thị Mỹ H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn Q tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Ông Q được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0004602 ngày 11/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Văn Q đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi Cục THADS Quận 12; - UBND thị trấn B, huyện C, tỉnh Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Mỹ Kim |