- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn L, Nguyễn Thị Thùy D “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2022/QĐST-HNGĐ | T, ngày 07 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH L
Căn cứ vào các điều 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 149/2022/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc: “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Trần Văn L, sinh năm 1993; Địa chỉ: Số 143/7, đường Nguyễn Huỳnh Đức, phường Kh, thành phố T, tỉnh L.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1999; Địa chỉ: Số 143/7, đường Nguyễn Huỳnh Đức, phường Kh, thành phố T, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thùy D tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND phường Kh, thành phố T, tỉnh L vào ngày 03/6/2020, đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên hòa giải ngày 29 tháng 11 năm 2022, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thùy D xác định có 01 con chung tên Trần Ngọc L, sinh ngày 14/11/2020. Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thùy D thống nhất thỏa thuận, bà Nguyễn Thị Thùy D sẽ nuôi cháu Trần Ngọc L. Ông Trần Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo luật định.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thùy D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Trần Văn L và bà Nguyễn Thị Thùy D phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0001930 ngày 29/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long. Ông Luôn và bà Dương đã thi hành xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện KSND Tp T; - Chi cục THADS Tp T; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn - TAND tỉnh L; - Lưu: Hồ sơ việc DS, án văn. | THẨM PHÁN Trần Tuấn Phan |