- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà T - Ông E"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 28
tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham
gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Tào N B T, sinh năm 198-; địa chỉ: Số -- đường N, phường T, quận Tân Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê H E, sinh năm 198-; địa chỉ: Số -- ấp A, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai của các đương sự và Giấy chứng
nhận kết hôn Số --/2008, Quyển số 01/P.TT đăng ký ngày --/--/2008 tại Ủy ban nhân
dân phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh thì có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân
giữa ông E và bà T là hợp pháp. Ông E và bà T cùng yêu cầu ly hôn.
Về con chung: Ông E và bà T xác định có hai con chung là Lê T H Q, sinh
ngày ---/--/2008 và Lê H C Q, sinh ngày --/--/2018. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận bà T
là người trực tiếp nuôi hai con. Ông E có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 1.500.000
đồng một tháng; thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, từ tháng 03 năm 2019 cho đến khi
người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.
Về tài sản: Ông E và bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình
là 300.000 đồng do ông E và bà T tự nguyện chịu.
Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn
và đã thỏa thuận về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ
sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con. Do đó, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê H E và Bà Tào N B T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông E và bà T có hai con chung là Lê T H Q, sinh ngày --/--
/2008 và Lê H C Q, sinh ngày --/--/2018. Khi ly hôn, bà T là người trực tiếp nuôi hai con.
Ông E có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn)
đồng một tháng; thực hiện vào ngày 01 hàng tháng, từ tháng 03 năm 2019 cho đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông E không thi hành hoặc thi
hành không đúng nghĩa vụ cấp dưỡng thì hàng tháng ông E còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông E có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nhưng không
được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung: Ông E và bà T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình
là 300.000 đồng do ông E và bà T chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0012454 ngày 28/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông E và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - UBND P. T, Q. T; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án (Thành). | THẨM PHÁN Đỗ Thế Đông |