- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 138 /2019/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 122/2019/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Nguyễn Thị Phƣơng L1, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Tổ 27, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
2/ Anh Trần Phƣớc L2, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Tổ 27, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L1 và anh Trần Phước L2 thống nhất thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L1 và anh Trần Phước L2 có 01 con chung là: Trần Kim K, sinh ngày 28/10/2015.
Ly hôn, chị L1 anh L2 thỏa thuận: Giao con chung là cháu Trần Kim K cho chị Nguyễn Thị Phương L1 trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Trần Phước L2 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/ 1 tháng kể từ ngày quyết định cho ly hôn của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con chung là cháu Trần Kim K đủ 18 tuổi.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương L1 và anh Trần Phước L2 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quan hệ nợ chung: Không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị L1 và anh L2 mỗi người phải chịu 150.000đ.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương L1 và anh Trần Phước L2 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Phương L1 và anh Trần Phước L2 thỏa thuận:
Giao con chung là cháu Trần Kim K, sinh ngày 28/10/2015 cho chị Nguyễn Thị Phương L1 trực tiếp nuôi dưỡng.
Anh Trần Phước L2 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000đ/ 1 tháng kể từ ngày quyết định cho ly hôn của Tòa án có hiệu lực cho đến khi con chung là cháu Trần Kim K đủ 18 tuổi.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Phương L1 và anh Trần Phước L2 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ nợ chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có.
2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng ) chị Nguyễn Thị Phương L1 và anh Trần Phước L2 mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị L1, anh L2 đã nộp tại biên lai thu số 0009726 ngày 07/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường H; - Lưu hồ sơ. (Giấy CNKH số: 23 đăng ký ngày 26/02/2015) | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |