- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ch và chị T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 138/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Nam Từ Liêm, ngày 21 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ
THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứĐiều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 187/2019/TLST-HNGĐ ngày 14/5/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” của anh Nguyễn Quý Ch, sinh năm 1989 và chị Trịnh Thị D, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ: Tổ dân phố 1 Đình, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, TP Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quý Ch và chị Trịnh Thị D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 29/11/2012 tại UBND xã Đại Mỗ, huyện Từ Liêm (nay là phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm), thành phố Hà Nội. Xác định dây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Do mâu thuẫn kéo dài nên tình cảm vợ chồng không còn dẫn đến cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay cả hai đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ, nhưng anh Ch, chị D vẫn giữ nguyên quan điểm xin được ly hôn và cùng nhất trí đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét đơn yêu cầu và các thỏa thuận khác của các đương sự:
Về con chung: Anh Ch và chị D sinh được 02 con chung là Nguyễn Quý Bình An, sinh ngày 27/03/2014 và Nguyễn Ngọc D Nhi, sinh ngày 21/2/2016. Ly hôn, anh, chị thỏa thuận giao người trực tiếp nuôi con như sau: Giao cháu An cho anh Ch, giao cháu Nhi cho chị D. Cấp dưỡng nuôi con không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Anh Ch, chị D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, anh Ch và chị D thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn và cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa hai người.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thỏa thuận tại Trung tâm hòa giải, đối thoại ngày 10/05/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con và và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân của hai người, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quý Ch và chị Trịnh Thị D.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Quý Bình An, sinh ngày 27/03/2014 cho anh Ch trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Ngọc D Nhi, sinh ngày 21/2/2016 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng. Cấp dưỡng nuôi con anh Ch, chị D không đặt ra giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ và các quan hệ khác phát sinh từ quan hệ hôn nhân giữa anh Ch, chị D, không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ch, chị D mỗi người phải chịu 150.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận, anh Ch đã nộp 300.000đ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, theo biên lai số AK/2010/0008495 ngày 13/05/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Ch được trừ tiền lệ phí phải nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADSQ.Nam Từ Liêm; - UBND phường Đại Mỗ, quận Nam Từ Liêm, Hà Nôi (GCNKH số 153, quyển số 01 năm 2012); - Lưu HS, VP. ` | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM Thẩm phán Nguyễn Văn Vinh (Đã ký) |