- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty cổ phần Quốc tế AV-Công ty CP ANI"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2017/TLST-KDTM ngày
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1379/2017/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện là Công ty cổ phần Quốc tế AV đã rút toàn bộ
yêu cầu khởi kiện và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đã rút toàn bộ yêu
cầu độc lập quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 76/2017/TLST-KDTM ngày
19 tháng 6 năm 2017 về việc tranh chấp hợp đồng liên kết đầu tư giữa:
Nguyên đơn: Công ty cổ phần Quốc tế AV
Địa chỉ: 621 Quốc lộ 13, phường HBP, quận F
Bị đơn: Công ty CP ANI
Địa chỉ: 14B KĐ, Phường 9, Quận C, TPHCM
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1.1. Bà Nguyễn ND
Địa chỉ: 479/3 ĐBP, Phường 25, quận Y, TPHCM
1.2. Bà Lê Thị TH
1.3. Ông Trần AD
Cùng địa chỉ: 76 đường 7 khu phố 5, phường AP, Quận B, TPHCM
1.4. Ông NQT
Địa chỉ: 401C, Phường 11, quận Y, TPHCM
1.5. Ông Phạm QK
Địa chỉ: Số 8 phường ALA, quận T, TPHCM
1.6. Ông Trương VS
Địa chỉ: 42/34A LTT, phường TT, quận U
1.7. Bà Phạm TH
Địa chỉ: 14/47A TKTQ, phường TSN, quận U
1.8. Bà Lưu Thị HN
Địa chỉ: xã YP, huyện HĐ, thành phố Hà Nội
1.9. Ông Nguyễn HS
Địa chỉ: xã YP, huyện HĐ, thành phố Hà Nội
1.10. Bà Lê TT
Địa chỉ: 88 Láng Hạ, quận ĐĐ, thành phố Hà Nội.
2. Công ty cổ phần Quốc tế AV được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 36.000.000 đồng và 57.264.165 đồng (theo các biên lai thu tiền số AE/2011/06810 ngày 09/3/2015 và AA/2016/0014455 ngày 07/12/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Bà Nguyễn ND được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.548.090
đồng (theo Biên lai thu tiền số AE/2014/0007085 ngày 30/12/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Ông Trần AD, bà Lê Thị TH được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã
nộp 18.742.169 đồng (theo Biên lai thu tiền số AE/2014/0006595 ngày 23/10/2015 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Ông NQT được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.253.298 đồng
(theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0013567 ngày 04/7/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Bà Phạm TH được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.157.200
đồng (theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0014340 ngày 21/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Bà Lưu Thị HN được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 28.139.398
đồng (theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0014359 ngày 23/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Ông Nguyễn HS được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.502.628
đồng (theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0014341 ngày 21/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Bà Lê TT được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 22.555.500 đồng
(theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0014360 ngày 23/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Ông Trương VS được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.497.500
đồng (theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0014342 ngày 21/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
- Ông Phạm QK được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 7.812.606
đồng (theo Biên lai thu tiền số AA/2016/0014341 ngày 21/11/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận F).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- TANDTC;
- TAND cấp cao;
- VKSND cấp cao;
- VKSND TP.HCM;
- Chi cục THADS Q. F;
- Các đương sự;
- Lưu: VP, hồ sơ.
Nguyễn Công Phú