vanban.org

Quyết định 1376/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Đỗ Bình A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Ngọc T và ông Đỗ Bình A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T - Đỗ Bình A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Đỗ Bình A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1376/2017/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 08 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 1185/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 08 năm 2017, giữa: bà Nguyễn Ngọc T, địa chỉ thường trú tại phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ tạm trú tại phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Đỗ Bình A, địa chỉ thường trú tại phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ tạm trú tại phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc T và ông Đỗ Bình A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Ngọc T và ông Đỗ Bình A thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 284, quyển số 1/2010 của UBND phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/8/2010 không còn giá trị.

Về con chung: bà Nguyễn Ngọc T và ông Đỗ Bình A cùng thống nhất xác nhận bà và ông có một con chung tên Đỗ Nguyễn Như sinh ngày 06/9/2012. Ông Đỗ Bình A và bà Nguyễn Ngọc T đã cùng thống nhất thỏa thuận giao cho bà Nguyễn Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng một con chung tên Đỗ Nguyễn Như sinh ngày 06/9/2012.

Về vấn đề cấp dưỡng con chung: ông Đỗ Bình A và bà Nguyễn Ngọc T đã thống nhất ông Đỗ Bình A sẽ cấp dưỡng cho con chung tên Đỗ Nguyễn Như sinh ngày 06/9/2012 số tiền là 2.000.000 đồng mỗi tháng, việc giao nhận tiền cấp dưỡng thông qua cơ quan thi hành án có thẩm quyền vào ngày 05 (năm) dương lịch hàng tháng, thực hiện từ ngày 05/10/2017 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng do bà Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu.

Ông Đỗ Bình A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Không ai được cản trở ông Đỗ Bình A trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Ông Đỗ Bình A được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông Đỗ Bình A thực hiện quyền này.

Về tài sản chung: bà Nguyễn Ngọc T và ông Đỗ Bình A cùng thống nhất xác nhận bà và ông không có tài sản chung.

Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: bà Nguyễn Ngọc T và ông Đỗ Bình A cùng thống nhất xác nhận bà và ông không có nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do Bà Nguyễn Ngọc T tự nguyện chịu toàn bộ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000968 ngày 15/08/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Ngọc T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Tân;

- Chi cục THADS quận Bình Tân;

- Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Huỳnh Nhất Bình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

QUẬN BÌNH TÂN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 87/2017/TB-TA

Bình Tân, ngày 18 tháng 09 năm 2017

THÔNG BÁO

SỬA CHỮA, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH

Xét thấy, tại quyết định hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 1376/2017/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 09 năm 2017 của Tòa án nhân dân quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh,

Có những thiếu sót cần được sửa chữa, bổ sung như sau:

1. Về nội dung:

-Tại phần căn cứ ban hành của quyết định đã thể hiện các nội dung như sau:

“Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;”

Do lỗi đánh máy nên căn cứ ban hành quyết định đã có thiếu sót, căn cứ ban hành quyết định đúng là “Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;”

Như vậy, tại phần căn cứ ban hành của quyết định được sửa chữa, bổ sung như sau:

“Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân

sự;”

2. Các phần khác của bản án vẫn giữ nguyên.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN

Cỡ chữ