vanban.org

Quyết định 1375/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang L và chị Hà Hoàng Bích P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh Nguyễn Quang L và chị Hà Hoàng Bích P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 143/2016 do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận Gò Vấp, Tp.HCM cấp ngày 21/12/2016 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lưỡng - Phượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang L và chị Hà Hoàng Bích P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂNDÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1375/2017/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 1198/2017/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2017 giữa:

Người yêu cầu: Anh Nguyễn Quang L, sinh năm 1981; cư trú tại: Số 28/8

đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Chị Hà Hoàng Bích P, sinh năm 1983; cư trú tại: Số 945/6

đường X, Phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang L và chị Hà Hoàng Bích P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Quang L và chị Hà Hoàng Bích P thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 143/2016 do Ủy ban nhân dân Phường 8, quận Gò Vấp, Tp.HCM cấp ngày 21/12/2016 không còn hiệu lực.

Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Hà Kim Ngân, sinh ngày 14/12/2016 cho chị P trực tiếp nuôi dưỡng, chị P không yêu cầu ông Lưỡng cấp dưỡng nuôi con.

Anh Nguyễn Quang L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) anh Nguyễn Quang L và chị Hà Hoàng Bích P chịu nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Lvà chị P đã nộp theo biên lai thu số 0027394 ngày 30/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Anh Lưỡng, chị P đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ