- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuan tinh ly hon"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1373/2017/QĐST - HNGĐ | Thủ Đức, ngày 21 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1251/2017/TLST – HNGĐ ngày 23/11/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Long H, sinh năm: 1977
Và ông Cao Văn D, sinh năm: 1974
Cùng hộ khẩu thường trú: 952/51/11A Tỉnh lộ 43, Khu phố A, phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Cùng địa chỉ tạm trú: Số 55, đường số A, Khu phố B, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Thị Long H, sinh năm: 1977 và ông Cao Văn D, sinh năm: 1974
(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 194 do Uỷ ban nhân dân phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/12/2002)
2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:
Về con chung:
- Bà Nguyễn Thị Long H và ông Cao Văn D thống nhất thỏa thuận giao con chung tên Cao Nguyễn Hoàng N (Nam), sinh ngày: 14/4/2003; Cao Ngọc Bảo C (Nữ), sinh năm: 14/6/2011 cho bà Nguyễn Thị Long H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Long H không yêu cầu ông Cao Văn D cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Đương sự xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các bên đương sự tự xác định không có.
3. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự 300.000 đồng bà Nguyễn Thị Long H và ông Cao Văn D có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Nguyễn Thị Long H và ông Cao Văn D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2017/0037632 ngày 23/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức. Bà Nguyễn Thị Long H và ông Cao Văn D đã nộp đủ lệ phí.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
[
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP; - Viện kiểm sát nhân dân TP; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Kim Trang |