- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tùng - Thuỳ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2024/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 129/2024/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trương Anh Tùng, sinh năm: 1986; Trú tại: K29/01 Phạm Cự Lượng, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
2. Bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ, sinh năm: 1984; Trú tại: K29/01 Phạm Cự Lượng, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh Tùng và bà Nguyễn Thị Phường Thuỳ tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2009 tại UBND phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng. Sau khi kết hôn, hai vợ chồng chung sống với nhau tại quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống. Nay ông Tùng, bà Thuỳ xác định không còn tình cảm nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông Tùng, bà Thuỳ.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông Tùng, bà Thuỳ đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Tùng, bà Thuỳ.
Về con chung: Ông Trương Anh Tùng và bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ xác định có 03 con chung Trương Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 24/3/2011; Trương Nguyễn Anh Thi, sinh ngày 13/10/2014; Trương Nguyễn Anh Thịnh, sinh ngày 27/5/2022. Thuận tình ly hôn, ông Tùng và bà Thuỳ thỏa thuận: bà Thuỳ trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung. Ông Trương Anh Tùng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con mỗi tháng 6.000.000đ, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Xét, việc thỏa thuận người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn giữa ông Trương Anh Tùng và bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông Tùng và bà Thuỳ.
Về tài sản chung: Ông Trương Anh Tùng và bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trương Anh Tùng và bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ xác nhận không có.
Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Trương Anh Tùng và bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ mỗi người chịu 150.000đ.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 19 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Anh Tùng và bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2009 do Ủy ban nhân dân phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng cấp cho ông Tùng và bà Thuỳ ngày 16/4/2009 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung: Giao con chung Trương Nguyễn Anh Tuấn, sinh ngày 24/3/2011; Trương Nguyễn Anh Thi, sinh ngày 13/10/2014; Trương Nguyễn Anh Thịnh, sinh ngày 27/5/2022 cho bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Trương Anh Tùng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Tuấn mỗi tháng 2.000.000đ; cấp dưỡng nuôi cháu Thi mỗi tháng 2.000.000đ; cấp dưỡng nuôi cháu Thịnh mỗi tháng 2.000.000đ, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7/2024 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của các đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
- Về tài sản chung: Không đề cập đến.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Trương Anh Tùng và bà Nguyễn Thị Phương Thuỳ mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông Tùng, bà Thuỳ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0002644 ngày 12/6/2024. Ông Tùng và bà Thuỳ đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quđù yết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phường An Hải Đông, Quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Bạt Hào |