- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T "yêu cầu công thuận tình ly hôn" Nguyễn Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 22 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 422/2022/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Ấp 1, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Ấp 1, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T tự nguyện đăng K kết hôn năm 2003 tại UBND xã Long Sơn, huyện Đ, tỉnh Long An. Ông K và ba T chung sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Đến nay, ông K và bà T xét thấy mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn K có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Mai sinh ngày 01/6/2004 (đã trưởng thành), Nguyễn Ngọc Kim Yến sinh ngày 02/8/2012, hiện đang sống với ông K. Sau khi ly hôn, bà T và ông K thống nhất thỏa thuận ông K là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên Nguyễn Ngọc Kim Yến, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn K thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn K có 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Kim Mai sinh ngày 01/6/2004 (đã trưởng thành), Nguyễn Ngọc Kim Yến sinh ngày 02/8/2012, hiện đang sống với ông K. Sau khi ly hôn, bà T và ông K thống nhất thỏa thuận ông K là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên Nguyễn Ngọc Kim Yến, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn K và bà Nguyễn Thị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn K mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Văn K đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0000542 và 0000543 cùng ngày 14/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Long An chuyển thành lệ phí. Ông K và bà T đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Cơ quan cấp giấy kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Hải Âu |