- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2022/QĐST-DS | Thành phố B, ngày 17 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 207/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1985.
Hộ khẩu thường trú: Số 71/15C, khu phố 2, phường Tam Hòa, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ liên lạc: Số 95/5/20, Trần Thị Hoa, phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền: Anh Vũ Đình Q, sinh năm: 1972. Địa chỉ: Số 10/65, khu phố 9, phường Hố Nai, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Chị Cao Thị H, sinh năm: 1973.
Địa chỉ: B123/2, khu phố 5, phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Võ Thành Ẩ, sinh năm: 1968. Địa chỉ: B123/2, khu phố 5, phường Tam Hiệp, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Cao Thị H và anh Võ Thành Ẩ có nghĩa vụ thanh toán cho chị Nguyễn Thị L số tiền nợ là 142.000.000đ. Chị Nguyễn Thị Luyên không yêu cầu chị Cao Thị H và anh Võ Thành Ẩ phải trả tiền lãi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Chị Cao Thị H và anh Võ Thành Ẩ tự nguyện chịu 3.550.000đ án phí dân sự hòa giải thành. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.550.000đ theo biên lai thu số 0000283 ngày 08/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND thành phố Biên Hòa; - Chi cục THADS Tp.Biên Hòa; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Đào |