- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Âu Thị Như T và anh Nguyễn Đức M . 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 137/2021/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 18 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 88/2021/TLST–HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2021 về việc tranh chấp ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Âu Thị Như T – sinh năm 1986 Bị đơn: Anh Nguyễn Đức M – sinh năm 1985 Đều có hộ khẩu thường trú và nơi ở: Tổ A, phường G, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 211; 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10/3/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Âu Thị Như T và anh Nguyễn Đức M . 2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị T và anh M có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Duy A – sinh ngày 24/8/2005 và cháu Nguyễn Thảo N – sinh ngày 03/11/2011. Khi ly hôn chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thảo N, anh M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức Duy A. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi cháu Nguyễn Đức Duy A và cháu Nguyễn Thảo N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Chị T và anh M có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. 2.2 Về tài sản chung và công nợ chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về án phí: Chị T và anh M mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị T tự nguyện chịu cả án phí nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016873 ngày 01/2/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Hoàn trả cho chị T 150.000 đồng. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND phường Giang Biên, Q. Long Biên, thành phố Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Loan |