vanban.org

Quyết định 137/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 13/03/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoài T và bà Nguyễn Thị Mỹ T (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận X đăng ký ngày 13/4/2015 không còn giá trị pháp lý). 2. Về con chung: Ông Nguyễn Hoài T và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác nhậ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH giữa Nguyễn Thị Mỹ T - Nguyễn Hoài T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 13 tháng 03 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 76/2020/TLST–HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Mỹ T , sinh năm 1992

Địa chỉ: Đường B, khu phố A, phường T, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh

- Ông Nguyễn Hoài T , sinh năm 1985

Địa chỉ: Đường B, khu phố A, phường T , Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài T và bà Nguyễn Thị Mỹ T thuận tình ly hôn.

Ông T và bà T qua thời gian tìm hiểu hơn 1 năm, cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2015, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận X đăng ký ngày 13/4/2015).

Nguyên nhân mâu thuẫn theo bà T trình bày: Là do bà và ông T không hòa hợp trong đời sống, bất đồng ý kiến, cãi vã dẫn đến những mâu thuẫn không thể hàn gắn được, ly thân từ tháng 05/2019.

Nguyên nhân mâu thuẫn theo ông T trình bày: Vợ chồng sống hạnh phúc hơn 4 năm thì xảy ra mâu thuẫn. Theo ông nguyên nhân xảy ra mâu thuẫn là do không hợp nhau về quan điểm sống, kinh tế. Vợ chồng cùng nhau khắc phục sửa chữa thiếu sót nhưng kết quả vẫn sống không hạnh phúc, không thể hàn gắn được.

Cả hai đã cùng nhau ngồi lại tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, đời sống hôn nhân không hạnh phúc. Nay ông bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, tiếp tục quan hệ hôn nhân cũng không mang đến hạnh phúc nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà T xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung: Ông T và bà T xác nhận không có.

Về nợ chung, nợ riêng: Ông T và bà T xác nhận không có.

Về lệ phí: Ông T và bà T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 05 tháng 03 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hoài T và bà Nguyễn Thị Mỹ T (Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân phường T, Quận X đăng ký ngày 13/4/2015 không còn giá trị pháp lý).

1.2. Về con chung: Ông Nguyễn Hoài T và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận không có.

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hoài T và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận không có.

1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Hoài T và bà Nguyễn Thị Mỹ T xác nhận không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hoài T và bà Nguyễn Thị Mỹ T cùng chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số AA/2018/0032244 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ