vanban.org

Quyết định 137/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quA hệ hôn nhân: Ah Triệu QA và chị PhA Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "DƯƠNG - QUANG ANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI A
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2020/QĐST-HNGĐHải A, ngày 20 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI A, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bA Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 165/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị PhA Thị Thùy D; đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 34 Đông Trung Hành, tổ dân phố Trung hành 8, phường Đằng Lâm, quận Hải A, Hải Phòng; nơi ở: Ngách 5/2 đường BTTN, phường ĐH1, Hải Phòng;

Ah Triệu QA; nơi cư trú: Số 34 Đông Trung Hành, tổ dân phố Trung hành 8, phường Đằng Lâm, quận Hải A, Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quA hệ hôn nhân: Ah Triệu QA và chị PhA Thị Thùy D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy bA nhân dân phường Đằng Lâm, quận Hải A, Hải Phòng vào ngày 13/10/2017. Theo Ah QA và chị D xác nhận: Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do cả hai có nhiều bất đồng về quA điểm sống, tính cách không phù hợp khiến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Gia đình hai bên đã nhiều lần hòa giải nhằm khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Ah chị đã sống ly thân mỗi người một nơi, không còn quA tâm đến nhau về tình cảm cũng như kinh tế. Ah QA và chị D đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, hôn nhân không có hạnh phúc, không thể tiếp tục duy trì nên cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của Ah chị là phù hợp với thực trạng mâu thuẫn cũng như đời sống hôn nhân nên có căn cứ để chấp nhận.

Về con chung: Ah QA và chị D có một con chung Triệu Nguyên A, sinh ngày 20/9/2019. Ah chị thống nhất thỏa thuận: Khi ly hôn, chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn của Ah QA và chị D là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sinh hoạt hiện tại của con chung nên có căn cứ để chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ah QA và chị D thống nhất thỏa thuận: Hàng tháng, Ah QA có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), kể từ tháng 7/2020 đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Ah QA và chị D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ah QA và chị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quA hệ hôn nhân:

Ah Triệu QA và chị PhA Thị Thùy D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Giao con chung Triệu Nguyên A, sinh ngày 20/9/2019 cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con: Kể từ tháng 7/2020, Ah QA có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm nghìn đồng) cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468, Bộ luật Dân sự tương ứng với thời giA chưa thi hành án.

- Về tài sản chung:

Ah QA và chị D cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án:

Ah QA và chị D mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.

Ah QA và chị D đã nộp đủ số tiền trên tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải A theo Biên lai thu số 0005686 và 0005496 ngày 03 tháng 7 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ