- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Ng - Đinh Thanh B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG TỈNH THÁI BÌNH Số: 137/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Kiến Xương, ngày 24 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Toµ ¸n nh©n d©n huyÖn KiÕn X ¬ng, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 42/2019/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị Ng, sinh năm 1983.
2. Anh Đinh Thanh B, sinh năm 1976.
Đều cư trú tại: Thôn K, xã Q, huyện X, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đinh Thanh Bvà chị Lê Thị Ng tự nguyện kết hôn với nhau có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện X vào ngày 15 tháng 01 năm 2001. Sau khi kết hôn anh chị chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2019 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị Ng sống không chung thủy, từ đó cuộc sống vợ chồng căng thẳng, đã được hai bên gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả. Tại biên bản hòa giải ngày 16 tháng 9 năm 2019 anh B và chị Ng đều xác định không trở về đoàn tụ với nhau được nên đề nghị Tòa án ghi nhận việc thuận tình ly hôn.
Ly hôn anh Bằng và chị Ng thống nhất thỏa thuận các nội dung sau:
- Về con chung: Anh B và chị Ng có 03 con chung là Đinh Thị Thùy L sinh ngày 08/8/2001, Đinh Yến Nh sinh ngày 25/8/2007 và Đinh Huyền V sinh ngày 02/4/2011. Anh B trực tiếp nuôi dưỡng con Đinh Yến Nh và Đinh Huyền V, con Đinh Thị Thùy L đã đủ 18 tuổi tự lo được cuộc sống nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh B và chị Ng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: không có.
-Về lệ phí giải quyết: Chị Lê Thị Ng tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đinh Thanh B và chị Lê Thị Ng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đinh Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Đinh Yến Nh sinh ngày 25/8/2007 và Đinh Huyền V sinh ngày 02/4/2011, con Đinh Thị Thùy L đã đủ 18 tuổi tự lo được cuộc sống nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc cấp dưỡng nuôi con anh B, chị Ng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị Ng tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị Ng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001433 ngày 12/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương. Chị Ng đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Kiến Xương; - Chi cục THADS h.Kiến Xương; - UBND xã Q; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |