- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bùi Thị Gương và ông Nguyễn Văn Thấu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị G và ông Nguyễn Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2019/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 15 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 58/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019 giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị G, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn H, xã Mê L, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Th, sinh năm 1963; địa chỉ: Thôn H, xã Mê L, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị G và ông Nguyễn Văn Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Bà Bùi Thị G và ông Nguyễn Văn Th có 03 con chung là Nguyễn Văn T, sinh ngày 28/11/1984; Nguyễn Thị Th, sinh ngày 22/10/1986 và Nguyễn Thị Th, sinh ngày 01/01/1989. Cả 03 con đều đã trưởng thành, không có nhược điểm về thể chất và tinh thần nên bà G và ông Th không yêu cầu Tòa giải quyết về việc nuôi dưỡng con chung.
2.2. Về tài sản:
Bà Bùi Thị G và ông Nguyễn Văn Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí:
Bà Bùi Thị G tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008035 ngày 06/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng; bà G được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã Mê Linh, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Kiên Trung |