vanban.org

Quyết định 137/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2013 cho anh Nguyễn Đình H nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Đình T, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2016 cho chị Đỗ Thị T nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình H và Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN LÃO
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2019/QĐST-HNGĐAn Lão, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đình H, trú tại: Thôn X, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Đỗ Thị T, trú tại: Thôn X, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Đỗ Thị T tự nguyện

xây dựng hạnh phúc với nhau và có đăng ký kết hôn ngày 18 tháng 6 năm 2013 tại Uỷ ban nhân dân xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Sau khi kết hôn anh chị sống cùng nhau tại thôn X, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống trong mọi lĩnh vực, không tìm thấy tiếng nói chung, không tin tưởng nhau về mặt tình cảm, dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Xét tình cảm vợ chồng không còn, anh H và chị T cùng làm đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Đỗ Thị T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2013 và Nguyễn Đình T, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2016. Ly hôn anh chị thỏa thuận giao con Nguyễn Thị Thu H cho anh Nguyễn Đình H nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Đình T cho chị Đỗ Thị T nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau

Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Đỗ Thị T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình H và chị Đỗ Thị T thỏa thuận anh Nguyễn Đình H nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự. Xét việc thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản thỏa thuận về ly hôn, nuôi con khi ly hôn và đơn thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Đình H và chị Đỗ Thị T ngày 12 tháng 8 năm 2019. Việc thỏa thuận của anh H và chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Đỗ Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 07 tháng 10 năm 2013 cho anh Nguyễn Đình H nuôi dưỡng; giao con Nguyễn Đình T, sinh ngày 26 tháng 3 năm 2016 cho chị Đỗ Thị T nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Đỗ Thị T thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đình H nhận nộp cả 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền anh H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0017330 ngày 12 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Lão, thành phố Hải Phòng. Anh Nguyễn Đình H nộp đủ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ