vanban.org

Quyết định 137/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Bích N và anh Lê Tiến Đ.

Về con chung: Chị Nvà anh Đ có 02 con chung là cháu Lê A1, sinh ngày 17/11/2013 và cháu Lê Minh H, sinh ngày 19/10/2016. Giao cháu A1 và cháu H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng nuôi các con chung là 2.500.000 đồng/tháng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Đ đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị N và anh Đ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Bích N và anh Lê Tiến Đ.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2018/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 14 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 202/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, về việc ly hôn, giữa: Người yêu cầu:

- Chị Nguyễn Thị Bích N, sinh năm 1976; HKTT: thôn D, xã A, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội; Tạm trú tại: ngách X, tổ Y phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

- Anh Lê Tiến Đ, sinh năm 1968; HKTT: tổ B, phường T, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Tạm trú tại: ngách X, tổ Y phường P, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 64 quyển số 01/2012 đăng ký ngày 29/11/2012 tại UBND xã A, huyện Ứng Hòa, thành phố Hà Nội. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Bích N và anh Lê Tiến Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nvà anh Đ có 02 con chung là cháu Lê A1, sinh ngày 17/11/2013 và cháu Lê Minh H, sinh ngày 19/10/2016. Giao cháu A1 và cháu H cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ cấp dưỡng nuôi các con chung là 2.500.000 đồng/tháng đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Đ được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Đ và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bích N và anh Lê Tiến Đ tự nguyện nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng lệ phí cấp dưỡng nuôi con. Chị N và anh Đ đã nộp đủ lệ phí 300.000 đồng theo Biên lai số AB/2014/06099 ngày 31 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ