- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Tuấn A thuận tình ly hôn chị Đào Thị Kim O"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn A và chị Đào Thị Kim O.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137A/2017/QĐST- HNGĐ | Thái Bình, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 90/2017/TLST-HNGĐ ngày 18/8/2017 giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Đào Thị Kim O, sinh năm 1992.
Trú tại: Tổ 05, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
- Anh Phạm Tuấn A, sinh năm 1992.
Trú tại: Thôn A, xã B, huyện C, tỉnh Thái Bình.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Tuấn A và chị Đào Thị Kim O.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ con chung: Anh Phạm Tuấn A trực tiếp nuôi dạy con Phạm Phan Bảo N, sinh ngày 07/5/2015. Chị Đào Thị Kim O có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 1.500.000 đồng/tháng, tính từ tháng 9/2017 đến khi con Phạm Phan Bảo N đủ 18 tuổi.
Chị Đào Thị Kim O có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh A, chị O có quyền yêu cầu thay đổi nuôi con, cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
* Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Phạm Tuấn A và chị Đào Thị Kim O xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ của ai tài sản gì, không cho ai vay nợ tài sản gì nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về lệ phí: Anh Phạm Tuấn A và chị Đào Thị Kim O mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh Phạm Tuấn A đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0006620 ngày 18/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí. Chuyển số tiền chị Đào Thị Kim O đã nộp tạm ứng tại biên lai số: 0006621 ngày 18/8/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKDND thành phố Thái Bình; - Chi cục THADS TP Thái Bình; - Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Đầu Văn Tuấn |