- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị P và Đàm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Đàm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 137/2017/QĐST - HNGĐ | Lào Cai, ngày 24 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 158/2017/TLST - HNGĐ ngày 07
tháng 8 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị P – sinh năm 1987
Dân tộc: Kinh;
Nghề nghiệp: Nhân viên bán hàng;
Địa chỉ: Tổ 27, phường K , thành phố L, tỉnh Lào Cai.
Anh Đàm Văn T – sinh năm 1987;
Dân tộc: Kinh;
Nghề nghiệp: Lái xe Địa chỉ: Thôn U, xã Q, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và tự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P và anh Đàm Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị P
và anh Đàm Văn T.
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Đàm Ngọc N, sinh ngày 24/6/2011 và cháu Đàm Gia H, sinh ngày 15/12/2014 cho chị Nguyễn Thị P trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Đàm Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Phượng là 3.000.000đ( Ba triệu đồng)/ tháng/ hai cháu, cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Anh Đàm Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị P có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Đàm Văn T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng anh Đàm Văn T còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.
- Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị P và anh Đàm Văn T mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ( Ba trăm ngàn đông) theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004490 ngày 07/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND (2); - THADS; - Người yêu cầu(2); - UBND P. Nam cường. - Lưu HS - Tập QĐ; | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Thị Thúy Hằng |