vanban.org

Quyết định 1364/2017/QĐ-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

bà Trịnh C Nhị Q và ông Đàm Trí C. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/2012 do Uỷ ban nhân dân phường L, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 02 năm 2012); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1364/2017/QĐ-VDSThủ Đức, ngày 20 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 907/2017/TLST-HNGĐ Ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu: bà Trịnh C Nhị Q, sinh năm 1991

Hộ khẩu thường trú: 98 đường A, phường L, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và: ông Đàm Trí C, năm sinh 1972

Hộ khẩu thường trú: 98 đường A, phường L, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107 và Điều 110, Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

bà Trịnh C Nhị Q và ông Đàm Trí C.

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/2012 do Uỷ ban nhân dân phường L, quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 10 tháng 02 năm 2012);

2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: bà Trịnh C Nhị Q và ông Đàm Trí C thống nhất thỏa thuận giao người con chung tên Đàm Khánh N (nữ), sinh ngày 26/10/2012 cho ông Đàm Trí C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; bà Trịnh C Nhị Q không cấp dưỡng nuôi con.

Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi mọi mặt của con, khi cần thiết một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự xác định không có.

3. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Trịnh C Nhị Q, ông Đàm Trí C có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng bà Trịnh C Nhị Q, ông Đàm Trí C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0037070 ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014)

Cỡ chữ