- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Văn P và bà Lê Lâm Thị Hiền T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! QUẬN!THỦ!ĐỨC! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1362/2017/QĐST–HNGĐ | Thủ Đức, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1242/2017/TLST-VDS ngày 20 tháng 11 năm 2017 giữa:
1/ Người yêu cầu: Ông Đỗ Văn P, sinh năm 1970
Thường trú: Số A đường T, khu phố C, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Lê Lâm Thị Hiền T, sinh năm 1978
Thường trú: Số A đường T, khu phố C, phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT!THẤY!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH!
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Đỗ Văn P và bà Lê Lâm Thị Hiền T.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: có 02 con chung tên Đỗ Lê Ngọc T sinh ngày 16/3/2006 và Đỗ Lê Hoàn K sinh ngày 18/8/2009.
Bà Lê Lâm Thị Hiền T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 02 con chung tên Đỗ Lê Ngọc T sinh ngày 16/3/2006 và Đỗ Lê Hoàn K sinh ngày 18/8/2009. Ông Đỗ Văn P cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 2.000.000 (hai triệu) đồng, thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01 năm 2018 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
Kể từ khi bà Lê Lâm Thị Hiền T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đỗ Văn P không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: không có.
- Về nợ chung: không có.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Lâm Thị Hiền T và ông Đỗ Văn P chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Lâm Thị Hiền T và ông Đỗ Văn P đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2017/0037566 ngày 20/11/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thủ Đức. Bà Lê Lâm Thị Hiền T và ông Đỗ Văn P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Nơi!nhận!:
THẨM!PHÁN!
- TAND Tp. HCM;
- VKSND q.Thủ Đức;
!!
- Chi cục THA DS. Q.TĐ;
!
- Các đương sự;
- CQ thực hiện việc ĐKKH;
!
- Lưu VP, HS.
Nguyễn!Thị!Lệ!Thủy