- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Trần Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1360/2026/QĐST-VHNGĐ | Đồng Nai, ngày 18 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐỒNG NAI
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397; khoản 2 Điều 149; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1831/2026/TL-VHNGĐ ngày 05 tháng 08 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
1. Bà Lê Thị T, sinh ngày **/**/1991.
Số căn cước công dân: ************, cấp ngày **/**/2022
Địa chỉ thường trú: Xóm A, thôn TX, xã TN, tỉnh Quảng Ngãi (Địa chỉ cũ: Thôn TX, xã NH, huyện TN, tỉnh Quảng Ngãi)
2. Ông Trần Quốc H, sinh ngày **/**/1981.
Số căn cước công dân: ************, cấp ngày **/**/2021
Địa chỉ thường trú: Xóm A, thôn TX, xã TN, tỉnh Quảng Ngãi (Địa chỉ cũ: Thôn TX, xã NH, huyện TN, tỉnh Quảng Ngãi ãi)
Địa chỉ nơi ở hiện nay: A/A, khu phố CH, phường BH, Thành phố Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ; giải thích về quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Tuy nhiên hòa giải đoàn tụ không thành và các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Sau một thời gian quen biết và tìm hiểu ông bà phát sinh tình cảm và quyết định đi đến hôn nhân. Vào năm 2013, ông bà đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Nguyễn VK, huyện PT, tỉnh Cà Mau (Nay là xã Nguyễn VK, tỉnh Cà Mau) cấp Giấy chứng nhận kết hôn số **/2013 ngày 07/01/2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện không có sự cưỡng ép. Trong quá trình chung sống, lúc đầu ông bà vẫn bình thường thời gian về sau do tính cách không hoà hợp nên thường xảy ra mâu thuẫn, cãi cọ nhau. Nay ông bà nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, tình trạng hôn nhân ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Vì vậy ông bà quyết định thuận tình ly hôn, kính mong Tòa án nhân dân khu vực 1- Đồng Nai xem xét và chấp thuận cho bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng ông bà có 02 (hai) con chung tên: Trần Thị Mỹ H, sinh ngày **/**/2013 và Trần Thị Mỹ H, sinh ngày **/**/2014. Ly hôn, bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H thỏa thuận giao cả 02 con cho bà Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Tạm thời ông Trần Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
. Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002039 ngày 29/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 (hai) con chung tên: Trần Thị Mỹ H, sinh ngày **/**/2013 và Trần Thị Mỹ H, sinh ngày **/**/2014. Giao cả 02 (hai) con cho bà Lê Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Tạm thời ông Trần Quốc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Trần Quốc H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Quốc Htrình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Lê Thị T và ông Trần Quốc H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0002039 ngày 29/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đồng Nai. Bà Lê Thị T và ông Trần Quốc Hđã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Đồng Nai; - Thi hành án; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Hồng Ngọc |