vanban.org

Quyết định 1360/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 151/2016 ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân xã Z, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trịnh Thị Ngọc A. và ông Lê Viết H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1360/2018/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1105/2018/HNST ngày 20 tháng 11 năm 2018 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự:

Bà Trịnh Thị Ngọc A. – sinh năm 1991

Và ông Lê Viết H. – sinh năm 1985

Cùng địa chỉ : Số A, đường B, phường C, quận Tân Phú, Tp. HCM.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. thuận tình ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. xác nhận không có.

Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012066 ngày 20/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 151/2016 ngày 20/12/2016 của Ủy ban nhân dân xã Z, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. 2. Về lệ phí: hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012066 ngày 20/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Viết H. và bà Trịnh Thị Ngọc A. đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ