- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang M và bà Hoàng Trịnh Yến L (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 33/2013, quyển số 01/2013 do Ủ y ban nhân dân phường Tam Bình, quận Thủ Đức , Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2013).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1360/2017/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1234/2017/TLST– HNGĐ ngày 17/11/2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu: Bà Hoàng Trịnh Yến L, sinh năm 1978 Địa chỉ thường trú: 104 đường T, khu phố 4, thị xã L, tỉnh Đồng Nai; Người yêu cầu: Ông Trần Quang M, sinh năm 1968 Địa chỉ thường trú: 80 đường G, khu phố 4, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/10/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008, đã được sử a đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Quang M và bà Hoàng Trịnh Yến L (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 33/2013, quyển số 01/2013 do Ủ y ban nhân dân phường Tam Bình, quận Thủ Đức , Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/3/2013). 2. Công nhận sự thoả thuận của đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung : Ông Trần Quang M và bà Hoàng Trịnh Yến L thống nhất xác định không có.
- Tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Quang M và bà Hoàng Trịnh Yến L thống nhất xác định không có.
- Về lệ phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng ông Trần Quang M và bà Hoàng Trịnh Yến L tự nguyện nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông M, bà L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí, án phí Tòa án số: AA/2017/0037553 ngày 17/11/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Quang M và bà Hoàng Trịnh Yến L đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi bổ sung năm 2014).
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP; - Viện kiểm sát nhân dân TP; - Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức - Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | Lê Thị Minh |