- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định TTLH Huế Hiền"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1, THÀNH PHỐ HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn H1, sinh năm 1979; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 28/6/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường D, thành phố H.
- Chị Phan Thị Mỹ H2, sinh năm 1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 09/8/2021, tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Tổ dân phố C, phường D, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H1 và chị Phan Thị Mỹ H2 có thời gian tìm hiểu nhau khoảng 03 năm thì đăng ký kết hôn vào ngày 24/9/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là phường P, thành phố H) trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh H và chị H1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn, anh H1 và chị H2 chung sống hạnh phúc được 10 năm, đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là bất đồng quan điểm sống, thường hay gây gổ làm cho tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh H1 và chị H2 đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh H1 và chị H2 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh H1 và chị H2.
Về con chung: Anh Lê Văn H1 và chị Phan Thị Mỹ H2 xác nhận có 02 con chung là Lê Thị Hồng H3, sinh ngày 08/8/2011 và Lê Phan Quốc H4, sinh ngày 15/5/2016.
Anh H1 và chị H2 thỏa thuận: Giao hai con Lê Thị Hồng H3 và Lê Phan Quốc H4 cho chị H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là các cháu H3, H4 mỗi tháng cho mỗi con là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng/tháng/con), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Văn H và chị Phan Thị Mỹ H1 trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung; vợ chồng không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H1 và chị Phan Thị Mỹ H2 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn H1 và chị Phan Thị Mỹ H2 xác nhận có 02 con chung là Lê Thị Hồng H3, sinh ngày 08/8/2011 và Lê Phan Quốc H4, sinh ngày 15/5/2016 (hiện nay hai con đang ở chung cùng với anh H1, chị H2).
Giao hai con Lê Thị Hồng H3 và Lê Phan Quốc H4 cho chị H2 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); Anh Lê Văn H1 có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là các cháu H3, H4 mỗi tháng cho mỗi con là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng/tháng/con), kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi mỗi con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn H1 và chị Phan Thị Mỹ H2 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Lê Văn H1 và chị Phan Thị Mỹ H2 xác nhận không vay nợ ai, nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn H1 và chị Phan Thị Mỹ H2 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000461 ngày 11/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố H. Anh Lê Văn H1 và chị Phan Thị Mỹ H2 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Huế; - VKSND khu vực 1 - Huế; - THADS thành phố Huế; - UBND phường P; (ĐKKH số 103 ngày 24/9/2010 tại UBND phường T cũ); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |