- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Thị T - Nguyễn Đức A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và Anh Nguyễn Đức A. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VL TỈNH HY | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:136/2021/QĐST-HNGĐ | VL, ngày 03 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số:102/2021/HNGĐ-ST ngày 10 tháng 9 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Dương Thị T, sinh năm 1988 Bị đơn: A Nguyễn Đức A, sinh năm 1988 Đều có HKTT: Thôn M, xã Lạc Đạo, huyện VL, tỉnh HY. Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Anh H, sinh ngày 19/10/2007. Cháu Hlà con của chị T và A Đức A. Người giám hộ cho cháu H là chị T và A Đức A. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị T và Anh Nguyễn Đức A. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị T và Anh Nguyễn Đức A thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị T và Anh Đức A có một con chung là cháu Nguyễn Anh Hiếu, sinh ngày 19/10/2007. Chị T và Anh Đức A thỏa thuận giao cháu H cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chị T và Anh Đức A không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Đức A có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và đất ruộng nông nghiệp: Chị T và Anh Đức A đều tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Dương Thị T chịu cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000775 ngày 10 tháng 9 năm 2021, chị T đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị T tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện VL - Chi cục THA huyện VL - UBND xã LĐ - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |