- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 13 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ÐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- THÀNH PHỐ ÐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 129/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
* Ông Nguyễn Thế Q, sinh năm: 1992. Nơi cư trú: Tổ 37 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
* Bà Phan Thị Xuân N, sinh năm: 1994. Nơi cư trú: Tổ 37 phường T, quận S, thành phố Ðà Nẵng.
NHẬN ÐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N xây dựng gia đình với nhau vào năm 2013, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Ðà Nẵng. Vợ chồng chung sống với nhau đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống tính tình vợ chồng quá khác biệt nên không có tiếng nói chung, kinh tế gia đình có khó khăn nên vợ chồng có lời qua tiếng về, không tôn trọng, tin tưởng lẫn nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 02/2020 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N xác định có 01 con chung là Nguyễn Phan Nhã U, sinh ngày: 02/7/2013. Ly hôn, Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N thống nhất thỏa thuận giao con chung cho Ông Nguyễn Thế Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà Phan Thị Xuân N cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
[3] Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N xác định vợ chồng không có tài sản chung.
[4] Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N xác định vợ chồng không có nợ chung.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006124 ngày 12/6/2020.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N (Giấy chứng nhận kết hôn số 147/2013, Quyển số 01/2013, ngày 28/6/2013, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Ðà Nẵng không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N về việc nuôi con chung như sau:
Giao con chung Nguyễn Phan Nhã U, sinh ngày: 02/7/2013 cho Ông Nguyễn Thế Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Bà Phan Thị Xuân N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi.
Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N xác định vợ chồng không có tài sản chung.
- Về các vấn đề khác: Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N xác định không có nợ chung.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng Ông Nguyễn Thế Q và Bà Phan Thị Xuân N mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0006124 ngày 12/6/2020.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Ðiều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Ðiều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường T, quận S; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THY TUYẾT |