- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Nguyễn Thị T - Nguyễn Văn Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ___________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 26 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 195/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2020, giữa: Chị Nguyễn Thị T , sinh năm 1974. Nơi cư trú: Thôn H S, xã N S1, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. Anh Nguyễn Văn Kh, sinh năm 1975. Nơi cư trú: Thôn B A, xã Tr Gi, huyện Sóc Sơn, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn Kh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Huy H sinh ngày 29/3/2006. Ly hôn, hai bên thống nhất anh Kh trực tiếp nuôi con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị T đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung, nhà, đất ở, đất sản xuất nông nghiệp: hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi người phải nộp ½=75.000đ để sung công quỹ Nhà nước, hai bên thỏa thuận để chị T chịu cả. Chị đã nộp 300.000đ tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018626 ngày 08/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn. Chị được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Sóc Sơn; - UBND xã V L; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Phi |