- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2019/QĐST - HNGĐ | TP.Thanh Hóa, ngày 02 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 141/2019/ TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 về việc: Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Lê Minh H
- Sinh năm 1972
Chị Đỗ Thị L
- Sinh năm 1974
Cùng địa chỉ: phố N, phường T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 4 năm 2019, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Anh Lê Minh H và chị Đỗ Thị L kết hôn năm 1998, trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa (nay là thành phố T). Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 5 năm, thì đến năm 2003 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là quan điểm, cách sống của hai người không hợp, thường xuyên xảy ra va chạm xúc phạm nhau, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2003 đến nay không ai quan tâm và có trách nhiệm đến nhau. Nay anh chị đều xét thấy tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với qui định của pháp luật nên công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh H và chị Đỗ Thị L.
Về con chung: Quá trình vợ chồng chung sống anh chị có 01 con chung cháu Lê Thị Mỹ L2 sinh ngày 26/4/1999. Hiện cháu đã thành niên và có gia đình riêng ổn định, nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, công nợ chung: Anh H và chị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị L chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Minh H và chị Đỗ Thị L.
- Về con chung: Anh H và chị L có 01 con chung cháu Lê Thị Mỹ L2 sinh ngày 26/4/1999. Hiện cháu đã thành niên và có gia đình riêng ổn định nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh H và chị L không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị L chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0006963 ngày 03/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (chị L đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Thanh Hóa; - UBND xã H. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Nguyễn Thị Lan Anh |