vanban.org

Quyết định 136/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 21/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy Th và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn (anh Th, chị T đăng ký kết hôn ngày 06/3/2012). Về con chung: Anh Phạm Duy Th và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là là Phạm Nguyễn Phương K, sinh ngày 16/10/2012. Giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 136/2019/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 21 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/02/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Phạm Duy Th, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn B, xã Q, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình.

+ Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 3 ngõ 30 kiệt 16 D, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Th và chị T quen nhau từ năm 2011, sau một thời gian tìm hiểu thì tự nguyện đi đến hôn nhân, được gia đình hai bên đồng ý và có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục địa phương. Vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 06/3/2012. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Càng ngày mâu thuẫn càng trở nên trầm trọng, cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, đời sống hôn nhân không đạt nên anh Th, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Th và chị T xác nhận vợ chồng có 01 người con chung là Phạm Nguyễn Phương K, sinh ngày 16/10/2012. Anh Th và chị T thoả thuận giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành. Anh Th cấp dưỡng cho cháu K mỗi tháng 1.500.000đồng.

Về tài sản chung: Anh Th và chị T xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Th và chị T xác nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Toà án: Anh Th và chị T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí, đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/007676 ngày 18/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Duy Th và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn (anh Th, chị T đăng ký kết hôn ngày 06/3/2012).

- Về con chung: Anh Phạm Duy Th và chị Nguyễn Thị T có 01 con chung là là Phạm Nguyễn Phương K, sinh ngày 16/10/2012. Giao cháu K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Th cấp dưỡng cho cháu K mỗi tháng 1.500.000đồng kề từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày chị T có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi anh Th thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng anh Th còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Anh Phạm Duy Th và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Phạm Duy Th và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Duy Th và chị Nguyễn Thị T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/007676 ngày 18/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ