- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: – Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Đỗ Tiến H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2019/QĐST–HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào khoản 4, Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2019/TLST–HNGĐ ngày 20/3/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: – Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 90/2/14, tổ 2, khu P, thị trấn L, huyện L, tỉnh Đồng Nai. – Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Đỗ Tiến H, sinh năm 1960. Địa chỉ: Số 585/2 đường N, phường 2, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về tình cảm: Bà Nguyễn Thị L và ông Đỗ Tiến H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có. [3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: – Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Đỗ Tiến H thuận tình ly hôn. – Về con chung: Không có. – Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. – Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị L và ông Đỗ Tiến H thỏa thuận, ông H chịu 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Ông H được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001291, ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện L. Ông H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKND huyện L;
- Chi cục THADS huyện L;
- UBND thị trấn L;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Ngọc Thùy Trang