- Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 306 Luật thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 136/2017/QĐST-KDTM | Gò Vấp, ngày 15 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 306 Luật thương mại;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 73/2017/TLST-KDTM ngày 09 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn may M
Địa chỉ: Khu công nghiệp H, xã H, huyện T, tỉnh Đồng Nai
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh M, trú tại: Khu phố 6, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 15 tháng 5 năm 2017)
Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu N
Địa chỉ: Đường A, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Cao Trần Anh V, trú tại: Đường A, Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh là đại diện theo pháp luật của bị đơn (Giám đốc Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu N)
2.Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu N có trách nhiệm trả cho Công ty trách nhiệm hữu hạn may M số tiền nợ 193.195.480 đồng (Một trăm chín mươi ba triệu, một trăm chín mươi lăm ngàn, bốn trăm tám mươi) đồng, với phương thức trả cụ thể như sau:
-Ngày 15/01/2018 trả 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng.
-Ngày 15/02/2018 trả 70.000.000 (Bảy mươi triệu) đồng.
-Ngày 15/3/2018 trả 53.195.480 (Năm mươi ba triệu, một trăm chín mươi lăm ngàn, bốn trăm tám mươi) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Thi hành tại Chi cục thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty cổ phần đầu tư xuất nhập khẩu N chịu 4.829.887 (Bốn triệu, tám trăm hai mươi chín ngàn, tám trăm tám mươi bảy) đồng.
Hoàn lại cho Công ty trách nhiệm hữu hạn may M số tiền tạm ứng án phí 4.829.887 (Bốn triệu, tám trăm hai mươi chín ngàn, tám trăm tám mươi bảy) đồng theo biên lai thu số: AA/2017/0027599 ngày 09/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Trần Mạnh Cường |